Giá trị băm (Hash), Khối (Block) và Chuỗi khối (Blockchain) là gì?

Giá trị băm (Hash), Khối (Block) và Chuỗi khối (Blockchain) là gì?

Chắc hẳn bất cứ ai từng tìm hiểu qua về tiền ảo, Bitcoin hay Ethereum đều đã đôi lúc đọc ở đâu đó về khái niệm Hash, khối Bitcoin và chuỗi khối Blockchain. Trong bài này sẽ cung cấp những giải thích về các thuật ngữ này trong blockchain.

Đầu tiên chúng ta hãy xem xét Blockchain cấu tạo như thế nào.

Giá trị băm (hash) là gì?

Một giá trị băm (hash) là kết quả của một hàm băm – hàm có chức năng tóm tắt dữ liệu từ một chuỗi dữ liệu có độ dài bất kỳ thành một giá trị chuỗi ký tự hoặc số duy nhất có độ dài cố định, chẳng hạn là 256 bit (32 byte) với SHA256. Ví dụ:

SHA256 (“Hello World”) = a591a6d40bf420404a011733cfb7b190d62c65bf0bcda32b57b277d9ad9f146e

Bất cứ sự thay đổi nhỏ nào trong dữ liệu gốc đều dẫn tới sự thay đổi hoàn toàn của giá trị băm:

SHA256 (“Hello Worl”) = 12fec4c65dd4455c48aff8977a7cd8ccb97539ad4cd7c37f13cf71ba8bee9a98

 

Khối (Block) là gì?

Một khối là một tập hợp của các giao dịch mà các thợ mỏ chọn và đồng ý sắp xếp đưa vào khối. Mỗi khối đều có tiêu đề khối (block header) và nội dung khối (block body) chứa dữ liệu, giá trị băm của khối liền trước.

Khối (Block) là gì?

 

Một số tính chất của khối:

  1.  Cách thức để xác định một khối nằm trong blockchain là thông qua tiêu đề khối.
  2. Giá trị băm của tiêu đề khối không được gửi qua mạng mà được tính tại mỗi node như một phần của quá trình xác minh mỗi khối.

Chuỗi khối (Blockchain) là gì?

Chuỗi khối (Blockchain) là gì?

Chuỗi khối (blockchain) là một chuỗi liên kết của các khối theo thứ tự thời gian trong đó mỗi khối được tham chiếu và liên kết với khối trước nó thông qua giá trị băm của khối trước

Để thêm một khối mới vào chuỗi khối, các thợ mỏ phải thực hiện việc “đào” để tìm ra khối mới và đạt được sự đồng thuận của mạng cho việc thêm khối mới đó vào blockchain. Các cơ chế như vậy gọi là các cơ chế đồng thuận. Hiện tại có hai cơ chế đồng thuận chính được sử dụng trong các hệ thống Blockchain một cách rộng rãi đó là:

  1. Bằng chứng công việc (Proof of Work – PoW)
  2. Bằng chứng cổ phần (Proof of Stake – PoS)

Telegram