Kiến thức phân tích kỹ thuật Trade Coin từ A đến Z

Kiến thức phân tích kỹ thuật Trade Coin từ A đến Z

Phân tích giao dịch bao gồm 03 loại phân tích: Phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật và Phân tích tâm lý. Như tựa đề “Phân tích kỹ thuật Trade Coin từ A đến Z” ở đây nghĩa dựa trên kinh nghiệm thực chiến, Bitcoin Vietnam News muốn giới thiệu đến người đọc những kiến thức và bộ công cụ cần thiết để phục vụ cho hệ thống Trade Coin hiệu quả nhất. Sau đây là một số khái niệm cơ bản:

Lý thuyết Dow là gì?

Lý thuyết Dow được biết đến như là cơ sở đầu tiên của các nghiên cứu kỹ thuật của thị trường. Đối tượng nghiên cứu và cơ sở xây dựng lý thuyết Dow chính là những biến động của bản thân thị trường không hề liên quan đến các vấn đề trong lý thuyết phân tích cơ bản. Lý thuyết Dow có 12 nguyên lý cơ bản, các bạn có thể tham khảo thêm trong bài “Lý thuyết Dow – Nền tảng cơ bản của phân tích kỹ thuật”.

Bitcoin Vietnam News xin tóm tắt ứng dụng thiết thực của lý thuyết Dow trong giao dịch như sau:

Thị trường luôn tồn tại 3 xu thế: xu thế chính C1, xu thế ngươc nó C2 và xen kẽ là xu thế nhỏ không biến động nhiều kéo dài theo thời gian ngắn (Nếu xu thế nhỏ kéo dài thì nó thành C2). Nó làm lên thị trường Bò-Gấu (Bull Market và Bear Market) và thị trường đi ngang (Sideway Market). Là Trader, bạn phải nhận thức đươc đâu là xu thế chính C1 của thị trường để giao dịch theo nó.

Lý thuyết Dow là gì?

Xu thế C1 và C2 thay đổi cho nhau khi các điểm phá vỡ (Breakout) được xác nhận. Ứng dụng của điều này là phương pháp giao dịch Breakout cực kỳ hiệu quả dành cho những Trader biết chờ đợi!

Time Frame là gì?

Time Frame là khung thời thể hiện của biểu đồ giá. Có nhiều khung thời gian được sử dụng, phổ biến là 1 năm, 1 tháng, 1 tuần, 1 ngày, 4 giờ, 1 giờ, 30 phút, 15 phút, 5 phút, 1 phút.

Time Frame là gì?

 

Ứng dụng của Time Frame

  • Giao dịch trong dài hạn: thường sử dụng khung thời gian 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng
  • Giao dịch trung hạn: thường sử dụng khung thời gian 30 phút, 1 giờ, 4 giờ
  • Giao dịch ngắn hạn: thường sử dụng khung thời gian 1 phút, 5 phút, 15 phút

Indicator và Oscillator là gì?

Indicator là chỉ báo trong giao dịch. Có 02 loại chỉ báo: Chỉ báo nhanh – Chỉ báo giao động (Leading indicator hay Oscillator) và Chỉ báo chậm – Chỉ báo động lượng (Momentum Indicator)

Ứng dụng của Oscillator

Stochastic: >80 quá mua, <20 quá bán

RSI: >70 quá mua, <30 quá bán

Ứng dụng của Indicator

Giao dịch trên đường EMA thể hiện cho xu hướng tăng và ngược lại

Đường xu hướng là gì?

Xu hướng là chiều hướng biến động của giá. Có 3 xu hướng: xu hướng tăng, xu hướng giảm và xu hướng đi ngang.

Đường xu hướng là gì?

Đường xu hướng là đường nối giữa các đỉnh hoặc các đáy. Một đường xu hướng tốt sẽ đi qua nhiều hơn 2 đỉnh hoặc 2 đáy.

Ngưỡng hỗ trợ và Kháng cự là gì

Hỗ trợ và Kháng cự hay gọi chung là cản, cản tức là đến các vùng đó giá khó có thể vượt qua. Có 3 loại cản chính: Cản cứng, cản mềm và cản tâm lý.

  • Cản cứng: Đỉnh cũ, Đáy cũ, Đường xu hướng, Kênh giá, các mức Fibonacci

Cản cứng

  • Cản mềm: Các đường trung bình, Đường EMA

Cản mềm

  • Cản tâm lý: Các số tròn của giá ví dụ 1000, 2000…, các mức tăng/giảm % tâm lý 5%, 10%….

Dãy số Fibonacci: Fibonacci retracement và Fibonacci extension là gì?

Dãy số Fibonacci là dãy số bắt đầu là số 1 và 1, số sau bằng tổng 2 số trước đó. Ta có dãy số Fibonacci: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34….

Hai số có tỷ lệ vàng trong toán học và nghệ thuật khi: Tổng hai số chia cho số lớn = số lớn chia cho số nhỏ. Tính toán ra được tỷ lệ vàng là xấp xỉ 1,61803.

Các số trong dãy số Fibonacci tuân theo tỷ lệ vàng này (Số sau chia cho số trước). Càng về sau của dãy số thì càng gần tỷ lệ vàng. Ví dụ: 89/55~ 1,618 ; 144/89~ 1,618

Fibonacci Retracement: Fibonacci hồi quy

Các mức: 0,236 – 0.382 – 0,500 – 0,618 – 0,786

Fibonacci Extension: Fibonacci mở rộng

Các mức: 0 – 0,382 – 0,618 – 1,000 – 1,382 – 1,618

Các bạn không nhất thiết phải biết cách tính các mức Fibonacci như thế nào, hầu hết các công cụ đều hỗ trợ vẽ các mức này.

Ứng dụng của Fibonacci trong giao dịch

Fibonacci Retracement: Dùng để xác định các mức hỗ trợ/kháng cự tiềm năng

Fibonacci Retracement

Fibonacci Extension: Giúp xác định mục tiêu mà giá hướng tới. Dùng để xác định các điểm chốt lời tiềm năng

Fibonacci Extension

Phân kỳ trong phân tích kỹ thuật

Phân kỳ thường

Đường giá trong xu hướng tăng

  • Đỉnh Giá 2 > Đỉnh Giá 1
  • Đỉnh Indicator 2 < Đỉnh Indicator 1

Phân kỳ thường

 

Đường giá trong xu hướng giảm

  • Đáy Giá 2 < Đáy Giá 1
  • Đáy Indicator 2 > Đáy Indicator 1

Phân kỳ thường

 

Ứng dụng của Phân kỳ thường

Phân kỳ báo hiệu sự đảo chiều của xu hướng

Phân kỳ kín

Xu hướng tăng:

  • Đáy Giá 2 > Đáy Giá 1
  • Đáy Indicator  2 < Đáy Indicator 1

Phân kỳ kín

Xu hướng giảm

  • Đỉnh Giá 2 < Đỉnh Giá 1
  • Đỉnh Indicator 2 > Đỉnh Indicator 1

Phân kỳ kín

Ứng dụng của Phân kỳ kín

Phân kỳ/Hội tụ kín báo hiệu sự tiếp diễn của xu hướng

Chú ý chung: Chỉ nên kiểm tra Phân kỳ ở khung thời gian từ 1 giờ trở lên (Nên dùng 4 giờ)

Lý thuyết sóng Elliott là gì?

Lý thuyết sóng Elliott

Thị trường có xu hướng sẽ đi theo Mô hình sóng 5-3: 5 sóng đẩy và 3 sóng điều chỉnh.

Lý thuyết sóng Elliott Lý thuyết sóng Elliott

Sóng nằm trong sóng

Sóng nằm trong sóng

Phân tích sóng

Các quy tắc của sóng Elliott phục vụ cho việc phân tích sóng trong giao dịch:

  • Sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất
  • Sóng 2 không bao giờ vượt điểm xuất phát của sóng 1
  • Sóng 4 không bao giờ đi vào vùng của sóng 1
  • Sóng 2 và 4 thường bật lại ở các vùng Fibonacci Retracement

Kết luận

Trên đây là toàn bộ những công cụ phân tích kỹ thuật Trade Coin từ A đến Z phục vụ cho những ai đang tập sự. Tại thời điểm ban đầu, các bạn nắm chắc những nội dung này để có thể thuần thục trong phân tích kỹ thuật cơ bản phục vụ hệ thống giao dịch đã định sẵn là có thể giao dịch thành công.

Telegram

BÌNH LUẬN